HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ CHUNG CƯ

admin
admin 03/12/2022

Hôm nay Algerie.vn xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ CHUNG CƯ.

” aria-expanded=”false” style=”overflow-wrap: break-word;”>

Mẫu Hợp đồng mua bán nhà/ chung cư

Bạn đang xem: HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ CHUNG CƯ

*

” aria-expanded=”false” style=”overflow-wrap: break-word;”>

1. Tìm hiểu về Hợp đồng mua bán nhà/chung cư

Nhà cửa là một tài sản có giá trị rất lớn, có khi chúng ta phải làm lụng và tích góp cả đời mới mua được một căn nhà. Chính vì vậy, trước khi giao kết hợp đồng mua bán nhà, người mua phải cân nhắc, xem xét kỹ lưỡng. Sau đây là một số vấn đề quan trọng các khách hàng cần lưu ý trước khi giao kết hợp đồng mua bán nhà.

Hợp đồng mua bán nhà ở là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua và bên bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển giao nhà ở và quyền sở hữu nhà ở cho bên mua. Bên mua có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán đúng thời hạn, địa điểm theo phương thức mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Có các loại Hợp đồng mua bán nhà nào?

Trong thực tế có rất nhiều loại nhà, công trình xây dựng khác nhau nên sẽ phát sinh các loại hợp đồng mua bán nhà khác nhau. Theo quy định của Luật nhà ở năm 2014 thì tùy theo tính chất, mục đích, đối tượng sử dụng mà nhà ở được phân chia thành các loại như:

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

Như vậy, đối tượng của Hợp đồng mua bán nhà rất đa dạng, bên cạnh việc mua bán nhà ở có sẵn tức là nhà ở đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng, pháp luật vẫn cho phép các bên tiến hành giao dịch ngay tại thời điểm ngôi nhà là đối tượng của hợp đồng mua bán chưa hình thành, đây là trường hợp mua bán nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Trong phạm vi của bài viết này chúng ta chỉ đi sâu vào tìm hiểu về hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, mà cụ thể là hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng có sẵn (bao gồm biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng không phải nhà ở như tòa nhà văn phòng, khách sạn…).

3. Các tên gọi khác của Hợp đồng mua bán nhà

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;Hợp đồng mua bán biệt thự;Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng có sẵn…

4. Hợp đồng mua bán nhà/căn hộ chung cư cần phải bảo đảm những nội dung gì?

Các nội dung chính cần phải có trong Hợp đồng mua bán nhà/căn hộ chung cư là:

Tên, địa chỉ của các bên;Các thông tin về bất động sản;Giá mua bán;Phương thức và thời hạn thanh toán;Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;Bảo hành;Quyền và nghĩa vụ của các bên;Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;Phạt vi phạm hợp đồng;Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và các biện pháp xử lý;Giải quyết tranh chấp;Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Các biểu mẫu liên quan

Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai;Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà;Hợp đồng cho thuê nhà.

5. Hợp đồng mua bán nhà/chung cư có phải công chứng, chứng thực hay không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì:

Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.

(Quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật).

Như vậy có thể thấy Luật Kinh doanh bất động sản 2014 cho phép các bên trong hợp đồng mua bán nhà được quyền thỏa thuận việc công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, sẽ là bắt buộc đối với trường hợp đó là: hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bất động sản với quy mô nhỏ, không thường xuyên (thế nào là “quy mô nhỏ, không thường xuyên” các bạn có thể tham khảo thêm quy định tại Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP về Quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản).

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014:

1.Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2.Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Từ quy định trên có thể thấy theo Luật Nhà ở 2014, về nguyên tắc các bên trong hợp đồng mua bán nhà ở bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực ngoại trừ một số trường hợp các bên được quyền chọn công chứng, chứng thực hoặc không đó là:

Mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;Mua bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư;

Kết luận:

Hợp đồng mua bán nhà có phải công chứng chứng thực hay không là dựa vào chủ thể tham gia quan hệ để xác định.

Nếu bên chuyển nhượng hợp đồng là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng phải có công chứng hoặc chứng thực

Nếu một bên trong quan hệ mua bán là tổ chức kinh doanh bất động sản (ngoại trừ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên) thì việc công chứng sẽ do 2 bên thỏa thuận (tức là không bắt buộc).

Bạn vẫn còn thắc mắc, hay đang gặp rắc rối về đất đai, nhà ở?Hơn 400 Luật sư chuyên về Đất đai và Nhà ở trên iLAWđang sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hãy chọn ngay một Luật sư gần bạn và liên hệ với Luật sư đóđể được tư vấn miễn phí.

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN

Số:_____________

HợpĐồng này được lập và ký ngày …tháng…năm…..giữa:

Bên Bán Nhà, CôngTrình Xây Dựng:

Trụsở chính:

GCNĐKKDsố: Đượccấp bởi:

Đạidiện bởi: Chứcvụ:

Sau đây được gọi là “Bên A”.

Bên Mua Nhà, Công Trình Xây Dựng:

Trụ sở chính:

GCNĐKKD số: Đượccấp bởi:

Đại diện bởi: Chứcvụ:

Sau đây được gọi là “Bên B”.

Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chunglà “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng Mua ban nhà, công trình xây dựng (“Hợp Đồng”)với những điều khoản như sau:

Điều 1. Cácthông tin về nhà, công trình xây dựng

1.1Loạinhà, công trình xây dựng (biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, côngtrình xây dựng không phải nhà ở như tòa nhà văn phòng, khách sạn,…):…

1.2Vịtrí nhà, công trình xây dựng: …

1.3Thôngtin về quy hoạch có liên quan đến nhà, công trình xây dựng: …

1.4Quymô của nhà, công trình xây dựng:

1.4.1. Tổng diện tích sàn xây dựng: ……m2

1.4.2. Tổng diện tích sử dụng đất: …….m2,trong đó:

-Sửdụng riêng: ….…m2

-Sử dụng chung (nếu có): ………m2

-Nguồn gốc sử dụng đất (được giao, được công nhận hoặcthuê): …

(Nếu là thuê đất thì phải ghi thêm thông tin về số hợpđồng, ngày ký hợp đồng thuê đất, thời gian thuê từ ngày …. đến ngày…..).

1.5Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng củanhà, công trình xây dựng; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diệntích sử dụng chung đối với nhà, công trình xây dựng là tòa nhà hỗn hợp nhiềumục đích sử dụng, nhà chung cư: …

1.6Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quanđến nhà, công trình xây dựng: …

1.7Hồ sơ pháp lý của dự án, giấy tờ về quyền sở hữu nhà,công trình xây dựng, quyền sử dụng đất và giấy tờ có liên quan đến việc đầu tưxây dựng nhà: …

1.8Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà, côngtrình xây dựng (nếu có): …

1.9Các thông tin khác …

Điều 2.Giá bán nhà, công trình xâydựng

2.1Giá bán nhà, công trình xây dựng là ….. đồng

(Bằng chữ: …..).

2.2Giá bán này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuếVAT (nếu bên bán thuộc diện phải nộp thuế VAT) và phí bảo trì (nếu có).

(Nếu giá bán là đơn giá trên m2 sàn thì diệntích sàn phải tính theo thông thủy)

Điều 3.Phương thức vàthời hạn thanh toán

3.1Phươngthức thanh toán: Bên B Thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyểnkhoản vào tài khoản của Bên A theo các thông tin dưới đây:

Chủ tài khoản :

Tài khoản số :

Tại Ngân hàng :

3.2Thờihạn thanh toán: .

Thanh toán một lần vào ngày …… tháng …… năm …….. (hoặctrong thời hạn ……. ngày, kể từ sau ngày kí kết hợp đồng này).

Thanh toán nhiều lần

-Lần 1: ….

-Lần 2: ….

-….

(Bên bán chỉ được thutiền của bên mua không vượt quá 95% giá trị hợp đồng khi người mua chưa đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất).

Điều 4.Thời hạn giao,nhận nhà công trình xây dựng và hồ sơ kèm theo

4.1Bênbán có trách nhiệm bàn giao nhà, công trình xây dựng kèm theo các trang thiếtbị gắn với nhà, công trình xây dựng đó và giấy tờ pháp lý về nhà, công trìnhxây dựng nêu tại Điều 1 của hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là …… ngày,kể từ ngày Bên mua thanh toán đủ số tiền mua nhà, công trình xây dựng (trừtrường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà, công trình xây dựngphải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.

4.2Cácthỏa thuận khác …

Điều 5.Bảo hành

5.1Bênbán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán cho bên mua. Trườnghợp nhà, công trình xây dựng đang trong thời hạn bảo hành thì bên bán có quyềnyêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị có trách nhiệmthực hiện việc bảo hành theo quy định của pháp luật về xây dựng.

5.3Thỏathuận về hết thời hạn bảo hành: …

5.4Cácthỏa thuận khác: ….

Điều 6.Quyền và nghĩa vụcủa Bên bán

6.1Quyền của Bên bán:

6.2.1Yêu cầu Bên mua nhận nhà, công trình xây dựng theo đúngthời hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;

6.2.2Yêu cầu Bên mua thanh toán đủ tiền theo thời hạn vàphương thức thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;

6.2.3Yêu cầu bên mua phối hợp thực hiện các thủ tục mua bántrong thời hạn đã thỏa thuận (thủ tục thanh toán, tài chính, giấy tờ………);

6.2.4Không bàn giao nhà, công trình xây dựng khi chưa nhậnđủ tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

6.2.5Yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên muagây ra;

6.2.6Các quyền khác ….

6.2Nghĩa vụ của Bên bán:

6.2.1Thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà,công trình xây dựng (nếu có);

6.2.2Bảo quản nhà, công trình xây dựng đã bán trong thờigian chưa bàn giao cho bên mua;

6.2.3Thực hiện các thủ tục mua bán nhà, công trình xây dựngtheo quy định của pháp luật;

6.2.4Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theo đúngthời hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này, đảm bảo chất lượng. GiaoGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng;

6.2.5Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán theo quy địnhtại Điều 5 của Hợp đồng này;

6.2.6Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

6.2.7Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật (nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác….);

6.2.8Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận: …

Điều 7.Quyền và nghĩa vụ của Bên bán

7.1Quyền của Bên mua:

7.1.1 Yêu cầu bênbán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng;

7.1.2 Yêu cầu bênbán giao nhà, công trình xây dựng theo đúng thời hạn, chất lượng và các điều kiệnkhác đã thỏa thuận trong hợp đồng; giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyềnsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ có liên quan theo thỏathuận trong hợp đồng (áp dụng tương tự khoản 6.2 Điều 6 của Hợp đồng này);

7.1.3 Yêu cầu bênbán bảo hành nhà, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồngnày;

7.1.4 Yêu cầu bênbán bồi thường thiệt hại do việc giao nhà, công trình xây dựng không đúng thờihạn, chất lượng và các cam kết khác trong hợp đồng;

7.1.5 Các quyềnkhác: …

7.2Nghĩa vụ của Bên mua:

7.2.1 Thanh toán đủtiền mua nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tạiĐiều 3 của Hợp đồng này;

7.2.2 Nhận nhà,công trình xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ có liên quan theo đúng thời hạnthỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;

7.2.3 Phối hợp vớibên bán thực hiện các thủ tục mua bán trong thời hạn đã thỏa thuận là:……..

7.2.4 Bồi thườngthiệt hại do lỗi của mình gây ra;

7.2.5 Các nghĩa vụkhác: …

Điều 8.Bảo mật

Mỗi Bên sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liênquan đến Hợp Đồng này hoặc của Bên còn lại cho bất cứ bên thứ ba nào mà khôngcó sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật cóquy định khác. Mỗi Bên cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những nhânviên có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định này và sẽ chịu trách nhiệmtrong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định này. Điều khoản này sẽvẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt.

Điều 9.Bất khả kháng

9.1Bấtkhả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên baogồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất,hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thểlường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.

9.2Khimột bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sựkiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là viphạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:

9.2.1 Bất khả kháng là nguyên nhân trựctiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ; và

9.2.2 Bên bị gặp phải sự kiện bất khảkháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và giảm thiểu thiệt hại gây racho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và

9.2.3 Tại thời điểm xảy ra sự kiện bấtkhả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng kháng phải thông báo ngay cho bênkia cũng như cung cấp văn bản thông báo và giải thích về lý do gây ra sự giánđoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.

Điều 10.Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng

10.1Viphạm của Bên mua:

10.1.1 Bên mua chậm nộp tiền mua nhà thìphải trả lãi trên khoản tiền chậm thanh toán tính từ ngày đến hạn thanh toáncho đến khi Bên bán nhận được số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất ….(mức lãi suất do hai bên thỏa thuận) nhưngkhông vượt quá 8% giá trị của phần chậm thanh toán này.

10.1.2 Trong vòng …..ngày (do hai bên thỏathuận) kể từ ngày đến hạn thanh toán, Bên bán sẽ gửi cho Bên mua tối đa 02 vănbản thông báo về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán bao gồm nợ gốc và khoản lãiphát sinh do chậm thanh và gia hạn thờihạn thanh toán (nếu có). Kết thúc thời hạn theo yêu cầu của Bên bán mà Bên muavẫn không thanh toán đầy đủ cho Bên bán thì Bên bán có quyền gửi thông báo bằngvăn bản cho Bên mua về việc chấm dứt hợp đồng này. Hợp đồng tự động chấm dứtsau 05 ngày kể từ ngày Bên bán gửi thông báo mà không cần sự đồng ý của Bênmua.

10.1.3 Trong vòng 05 ngày kể từ ngày đến hạnbàn giao nhà, nếu Bên mua không chịu nhận bàn giao nhà, Bên bán có quyền gửithông báo bằng văn bản cho Bên mua về việc chấm dứt hợp đồng này.

10.1.4 Trên cơ sở chấm dứt hợp đồng, Bênbán có quyền giao kết hợp đồng mua bán với bên khác. Toàn bộ số tiền Bên mua đãnộp cho Bên bán tính đến ngày chấm dứt hợp đồng sẽ được hoàn trả lại cho Bênmua sau khi đã trừ đi khoản phạt vi phạm Hợp đồng tương đương 8% giá trị Hợpđồng, các loại thuế, phí đã nộp cho cơ quan nhà nước và các khoản chi phí khácmà Bên bán phải chịu phát sinh do Bên mua chậm thanh toán tiền mua nhà.

10.1.5 Việc hoàn trả lại số tiền mua nhàđược thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên bán gửi thông báo chấm dứtthực hiện hợp đồng thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên Muatheo các thông tin dưới đây:

Chủ tài khoản :

Tài khoản số :

Tại Ngân hàng :

10.1.6 Nếu tổng số tiền Bên mua đã nộp choBên bán tính đến ngày chấm dứt hợp đồng ít hơn tổng các chi phí Bên bán phảichịu thì Bên mua phải hoàn trả số tiền chênh lệch cho Bên bán trong vòng 30ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên bán.

10.2Viphạm của Bên bán:

11.2.1 Nếu Bên bán chậm bàn giao nhà theoquy định tại khoản 4.1 Điều 4 Hợp đồng, Bên bán phải chịu phạt vi phạm với mứcphạt ….(do hai bên thỏa thuận) nhưng không vượt quá 8% trên tổng số tiền Bênmua đã trả cho Bên bán trừ trường hợp việc chậm bàn giao nhà có nguyên nhân từsự vi phạm Hợp đồng của Bên mua hoặc do sự kiện bất khả kháng.

11.2.2 Bên bán phải bồi thường toàn bộthiệt hại phát sinh cho Bên mua trong trường hợp chất lượng thi công nhà khôngđảm bảo.

10.1.7 Trong vòng …..ngày (do hai bên thỏathuận) kể từ ngày đến hạn bàn giao nhà, Bên bán không bàn giao nhà đúng thỏathuận cho Bên mua (trừ trường hợp bất khả kháng) thì Bên mua có quyền yêu cầuchấm dứt hợp đồng này.

11.2.3 Trên cơ sở chấm dứt hợp đồng, Bênbán phải hoàn trả toàn bộ số tiền Bên mua đã nộp cho Bên bán tính đến ngày chấmdứt hợp đồng và bồi thường toàn bộ thiệt hại mà Bên mua phải gánh chịu do viphạm của Bên bán gây ra.

10.1.8 Việc hoàn trả lại số tiền mua nhà choBên mua được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên mua gửi thông báo chấmdứt thực hiện hợp đồng thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản của BênMua theo các thông tin dưới đây:

Chủ tài khoản :

Tài khoản số :

Tại Ngân hàng :

Điều 11.Hiệu lực và chấmdứt Hợp đồng

11.1HợpĐồng này có hiệu lực từ đến .

11.2HợpĐồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn trong những trường hợp sau:

11.2.4 Nếu các bên đồng ý chấm dứt bằngvăn bản.

11.2.5 Nếu bất cứ vi phạm Hợp đồng nàokhông được khắc phục trong thời hạn ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắcphục từ Bên không vi phạm. Trong trường hợp này, Bên không vi phạm có quyền đơnphương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên vi phạm.

11.2.6 Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dàiquá ngày kể từ ngày phát sinh, Hợp Đồng này có thể được chấm dứt dựa trênvăn bản thông báo của một Bên cho Bên còn lại.

Điều 12.Giải quyết tranhchấp

Trongtrường hợp có bất cứ mâu thuẫn nào phát sinh từ Hợp Đồng này, Các Bên sẽ ưutiên giải quyết vấn đề bằng thương lượng. Nếu không thể giải quyết được trongvòng 30 ngày, vấn đề sẽ được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế ViệtNam (VIAC) theo quy tắc tố tụng của Trung tâm này, địa điểm tiến hành giải quyếtbằng trọng tài là thành phố Hồ Chí Minh. Bên thua kiện phải thanh toán tất cảcác chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp cho Bên thắng kiện (bao gồmcả chi phí luật sư).

Điều 13.Điều khoản chung

12.1HợpĐồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

12.2Mọisửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng đều phải được lập thành văn bản và ký duyệt bởingười có thẩm quyền của mỗi Bên.

12.3MỗiBên không được phép chuyển giao bất cứ quyền, nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng nàycho bất cứ bên thứ ba nào mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản củaBên còn lại.

12.4HợpĐồng này sẽ được lập thành bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ bản đểthực hiện.

Đăng bởi: Algerie.vn

Chuyên mục: Hỏi Đáp

Rate this post